ĐẠI HỌC CHUNG ANG – 중앙대학교

Trang chủ / Trường đại học Hàn Quốc / ĐẠI HỌC CHUNG ANG – 중앙대학교

Tác giả : | Cập nhật lần cuối : 06-01-2025 | 3187 lượt xem

“ Trường Đại học Chung Ang đã trải qua 100 năm lịch sử, đào tạo hơn 300,000 cựu sinh viên, và đã vươn lên trở thành một trong những trường đại học danh tiếng hàng đầu trong nước Hàn Quốc. 

Đại học Chung Ang sẽ là nơi:

  • Nơi nuôi dưỡng lý tưởng và theo đuổi chân lý,
  • Nơi tự do để mơ ước,
  • Nơi tràn ngập văn hóa, nghệ thuật và nhiệt huyết,
  • Nơi thử thách trở thành một phần của cuộc sống,
  • Nơi phát triển cùng các bạn, những sinh viên Chung Ang.”

Trích lời thầy Hiệu trưởng Đại học Chung Ang, Park Sang Gyu.

I. TỔNG QUAN VỀ ĐẠI HỌC CHUNG ANG

Tên tiếng Hàn: 중앙대학교

Tên tiếng Anh:  CHUNG ANG UNIVERSITY

Năm thành lập: 1916 

Loại hình: Tư thục                                                                                      

Số lượng sinh viên: 25,345 người

Địa chỉ:  

Cơ sở Seoul
Địa chỉ: 84 Heukseok-ro, Dongjak-gu, Seoul, Hàn Quốc
Cơ sở Davinci
Địa chỉ: 4726 Seodong-daero, Daedeok-myeon, Anseong-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc

Website: cau.ac.kr

II.ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ ĐẠI HỌC

STTMỤCĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN
1Vị trí địa lýThuận lợi về vị trí

  • Cơ sở Seoul: Thuận tiện cho sinh viên quốc tế và trong nước nhờ vị trí trung tâm với hệ thống giao thông phát triển.
  • Cơ sở Davinci: Môi trường học tập yên tĩnh, không gian rộng lớn và chi phí sinh hoạt hợp lý hơn so với trung tâm Seoul.
2Học phítrung bình
3Học bổngHệ học tiếng

Hệ Đại học

Hệ Cao học

4Chương trình vừa học vừa làmCó
5Khả năng tìm việc làm thêmVị trí đẹp dễ dàng tìm việc làm 
6Tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệpCao
7Ký túc xáCó

 

Điều kiện tuyển sinh Đại học 

 

Điều kiệnHệ học tiếngHệ Đại họcHệ sau Đại học
Người nước ngoài✓✓✓
Người nước ngoài hoặc Hàn kiều tốt nghiệp THPT trở lên hoặc có bằng cấp tương đương.✓✓✓
Chứng minh đủ điều kiện tài chính để du học✓✓✓
Đạt Topik 4 trở lên✓✓

III. HỆ HỌC TIẾNG D4 

Viện Giáo dục ngôn ngữ được thành lập từ năm 2004. Cho đến nay, Viện đã và đang cung cấp nhiều chương trình giáo dục tiếng Hàn chất lượng cho người học nước ngoài có quan tâm đến ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc. Đồng thời, Viện cũng đóng vai trò là trung tâm giáo dục chuyên môn thực hiện chiến lược quốc tế hóa của Đại học Chung-Ang.

Với đội ngũ giáo viên có học hàm Thạc sĩ, Tiến sĩ có chuyên môn cao và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực giảng dạy và đào tạo tiếng Hàn,khoa luôn không ngừng nỗ lực cải thiện và nâng cao phương pháp giảng dạy và đa dạng hóa tài liệu học tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho các học viên, đồng thời luôn sẵn sàng hỗ trợ để các học viên dễ dàng thích nghi với văn hóa và môi trường học tập tại Hàn Quốc.

 

Thông tin khoá học

Kỳ họcTháng 3-6-9-12
Thời gian họcMột năm bốn học kỳ (Xuân/Hạ/Thu/Đông), 200 giờ/10 tuần/1 học kỳ.
Học phíSeoul 1,700,000 won, Da Vinci 1,500,000 won / kỳ
Phí đăng ký100,000 won
Phí bảo hiểm60,000w ~ 70,000w (thông tin chính xác sẽ có trước ngày khai giảng)

IV. HỆ CHUYÊN NGÀNH TẠI ĐẠI HỌC CHUNG ANG

Đại học Chung Ang luôn đứng đầu trong việc giáo dục văn hóa và nghệ thuật của Hàn Quốc, đóng vai trò quan trọng trong làn sóng Hallyu, đang thu hút sự chú ý trong và ngoài châu Á. Hiện nay, Đại học Trung ương đang nỗ lực tiên phong trong việc tạo ra một mô hình công nghệ văn hóa mới, thông qua sự kết hợp giữa các chương trình giáo dục nghệ thuật hàng đầu và các lĩnh vực công nghệ kỹ thuật số. Dựa trên những nỗ lực này, phòng Quan hệ Quốc tế đang không ngừng phát triển và vận hành hiệu quả các chương trình hợp tác quốc tế và giao lưu, để hoàn thiện khuôn viên toàn cầu của trường. 

 

4.1 Chuyên ngành

Khối ngành Nhân văn

KhoaNgànhCơ sởTân sinh viênChuyển tiếpThi thực hành Phỏng vấn PortfolioĐăng ký nguyện vọng 2
Khoa Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc–Seoul○○Không tiến hànhCó thể
Khoa Ngôn ngữ và Văn học Anh–Seoul○○
Khoa Văn hóa Châu ÂuNgành Ngôn ngữ và Văn học ĐứcSeoul○○
Ngành Ngôn ngữ và Văn học PhápSeoul○○
Ngành Ngôn ngữ và Văn học NgaSeoul○○
Khoa Đông phương họcNgành Ngôn ngữ và Văn học Nhật BảnSeoul○○
Ngành Ngôn ngữ và Văn học Trung QuốcSeoul○○
Khoa Triết học–Seoul○○
Khoa Lịch sử–Seoul○○

 

Khối ngành Khoa học Xã hội 

KhoaNgànhCơ sởTân sinh viênChuyển tiếpThi thực hành Phỏng vấn PortfolioĐăng ký nguyện vọng 2
Khoa Chính trị và Quan hệ Quốc tế–Seoul○○Không tiến hànhCó thể
Khoa Hành chính côngHành chính côngSeoul○○
Khoa Tâm lý học–Seoul○○
Khoa học Thông tin và Thư viện–Seoul○○
Khoa Phúc lợi Xã hội–Seoul○○
Khoa Truyền thôngThông tin Báo chí/ Nội dung Truyền thông Kỹ thuật sốSeoul○○
Khoa Xã hội học–Seoul○○
Khoa Quy hoạch Đô thị và Bất động sản–Seoul○○

 

Khối ngành Khoa học Tự nhiên 

KhoaNgànhCơ sởTân sinh viênChuyển tiếpThi thực hànhPhỏng vấn 

Portfolio

Đăng ký nguyện vọng 2
Khoa Vật lý–Seoul○○Không tiến hànhCó thể
Khoa Hóa học–Seoul○○
Khoa Sinh học–Seoul○○
Khoa Toán học–Seoul○○

 

Khối ngành Bách khoa 

KhoaNgànhCơ sởTân sinh viênChuyển tiếpThi thực hànhPhỏng vấn PortfolioĐăng ký nguyện vọng 2
Khoa Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng Xây dựng và Môi trườngKỹ thuật Xây dựng và Môi trường (*2)Seoul○○Không tiến hànhCó thể
Thiết kế và Nghiên cứu Đô thịSeoul○○
*Khoa Kiến trúc (1)Kiến trúc Công nghiệp (4 năm)/ Kiến trúc (5 năm)Seoul○Chỉ áp dụng cho ngành Kiến trúc Công nghệ
Khoa Kỹ thuật Hóa học–Seoul○Chỉ áp dụng cho chuyển tiếp năm 2
Kỹ thuật Hóa học và Khoa học Vật liệu–SeoulXChỉ áp dụng cho chuyển tiếp năm 3
*Khoa Kỹ thuật Cơ khí (2)–Seoul○○

 

* 1 Đối với Khoa Kiến trúc, vào năm thứ ba sinh viên phải chọn chuyên ngành (Kiến trúc công nghệ / Kiến trúc). Ngành Kiến trúc công nghệ có nhận sinh viên hệ chuyển tiếp. 

* 2 Chương trình Kỹ thuật được chứng nhận ABEEK

 

Khối ngành Kỹ thuật Sáng tạo ICT và Khoa Công nghệ thông tin

 

KhoaNgànhCơ sởTân sinh viênChuyển tiếpThi thực hànhPhỏng vấn PortfolioĐăng ký nguyện vọng 2
*Khoa Kỹ thuật Điện và Điện tử (1)–Seoul○○Không tiến hànhCó thể
*Khoa Công nghệ thông tin (1)–Seoul○○

 

Khối ngành Kinh doanh – Kinh tế

KhoaNgànhCơ sởTân sinh viênChuyển tiếpThi thực hànhPhỏng vấn PortfolioĐăng ký nguyện vọng 2
Khoa Quản trị Kinh doanhNgành Quản trị Kinh doanhSeoul○○Không tiến hànhCó thể
Khoa Kinh tế–Seoul○○
Khoa Thống kê Ứng dụng–Seoul○○
Khoa Quảng cáo và Quan hệ Công chúng *11 Yêu cầu chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (TOPIK) từ cấp 5 trở lênSeoul○○
Khoa Logistics Quốc tế–Seoul○○

* 1 Ngành Quảng cáo và Quan hệ Công chúng yêu cầu ứng viên phải có chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (TOPIK) từ cấp 5 trở lên mới đủ điều kiện ứng tuyển. Sinh viên chuyển tiếp chỉ có thể ứng tuyển nếu trước đó đã theo học chuyên ngành đó hoặc một chuyên ngành tương đương.

 

Khối ngành Công nghệ Sinh học 

KhoaNgànhCơ sởTân sinh viênChuyển tiếpThi thực hànhPhỏng vấn PortfolioĐăng ký nguyện vọng 2
Khoa Công nghệ Tài nguyên Sinh họcNgành Công nghệ Sinh học Động vậtDa Vinci (Anseong)○○Không tiến hànhCó thể
Ngành Công nghệ Sinh học Thực vậtDa Vinci (Anseong)○○
Khoa Công nghệ thực phẩmNgành Công nghệ thực phẩmDa Vinci (Anseong)○○
Ngành Thực phẩm dinh dưỡngDa Vinci (Anseong)○○

 

Khối ngành Nghệ thuật

KhoaNgànhCơ sởTân sinh viênChuyển tiếpThi thực hànhPhỏng vấn PortfolioĐăng ký nguyện vọng 2
Khoa Thiết kếThiết kế Thủ công mỹ nghệDa Vinci (Anseong)○○PortfolioKhông thể
Thiết kế Công nghiệpDa Vinci (Anseong)○○
Thiết kế Trực quanDa Vinci (Anseong)○○
Thiết kế Nhà ở và Nội thất*1,2Da Vinci (Anseong)○○Không tiến hành
Thời trang*1Da Vinci (Anseong)○○
Khoa Nghệ thuật Toàn cầuPhát thanh Truyền hình và Giải tríDa Vinci (Anseong)○○Portfolio
Âm nhạc Ứng dụngDa Vinci (Anseong)○○
Game Contents & AnimationsDa Vinci (Anseong)○○

 

* 1 Ngành Thiết kế Nhà ở và Nội thất và Ngành Thời trang của Khoa Thiết kế sẽ được xét tuyển dựa trên các yêu cầu tương tự như các ngành thuộc Khoa Nhân văn mà không cần thi thực hành.

 * 2 Đối với ngành Thiết kế Nhà ở Nội thất của Khoa Thiết kế, ứng viên phải có chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (TOPIK) từ cấp 5 trở lên để đủ điều kiện ứng tuyển hệ chuyển tiếp. 

 

Khối ngành Thể dục Thể thao và Nghệ thuật & Công nghệ 

KhoaNgànhCơ sởTân sinh viênChuyển tiếpThi thực hành Phỏng vấn PortfolioĐăng ký nguyện vọng 2
Khoa Thể dục Thể thaoThể thao & Giải trí / Công nghiệp Thể thaoDa Vinci (Anseong)○○PortfolioKhông thể
Khoa Nghệ thuật và Công nghệ–Da Vinci (Anseong)○XKhông tiến hànhCó thể

4.2 Học phí

Phí xét tuyển tại Đại học Chung Ang

Khối ngành/KhoaPhí xét tuyển (Nguyện vọng 1)Phí xét tuyển (Nguyện vọng 2)
Nhân văn, Khoa học Xã hội, Kinh doanh – Kinh tế, Khoa học Tự nhiên, Công nghệ, Sinh học, Bách khoa, Kỹ thuật Công nghệ, ICT, Phần mềm, Nghệ thuật và Công nghệ130,000 won50,000 won
Nghệ thuật, Thể dục Thể thao180,000 wonKhông áp dụng

 

Học phí theo khối ngành/khoa

Khối ngành/KhoaHọc phí kỳ đầuHọc phí từ kỳ 2
Nhân văn, Khoa học Xã hội, Kinh doanh – Kinh tế4,844,000 won4,648,000 won
Khoa học Tự nhiên, Công nghệ Sinh học5,612,000 won5,416,000 won
Khoa Y7,700,000 won7,504,000 won
Bách khoa, Kỹ thuật Công nghệ, ICT, Công nghệ Thông tin, Nghệ thuật và Công nghệ6,362,000 won6,166,000 won
Khối Nghệ thuật:
– Thiết kế, Nghệ thuật, Nghệ thuật Biểu diễn và Sáng tạo (Nhiếp ảnh, Múa)6,404,000 won6,208,000 won
– Âm nhạc, Nghệ thuật Truyền thống6,603,000 won6,407,000 won
– Nghệ thuật Biểu diễn và Sáng tạo (Diễn xuất, Điện ảnh, Đạo diễn Sân khấu và Điện ảnh)6,462,000 won6,266,000 won
Thể dục Thể thao5,765,000 won
  • Học phí có thể thay đổi tùy theo chính sách của trường.

V. HỌC BỔNG ĐẠI HỌC

A. Đối với kỳ đầu tiên

Điều kiệnMức học bổng
Hoàn thành lớp cấp 4 tại Viện ngôn ngữ trường Đại học Chung Ang30% học phí
Hoàn thành lớp cấp 5 (hoặc hơn) tại Viện ngôn ngữ trường Đại học Chung Ang50% học phí
Hoàn thành lớp cấp 5 (hoặc hơn) tại Viện ngôn ngữ của một trong những trường đại học chứng nhận30% học phí
Đạt TOPIK cấp 550% học phí
Đạt TOPIK cấp 6100% học phí

 

 • B. Từ học kỳ thứ hai trở đi: học bổng được cấp cho những sinh viên có thành tích xuất sắc trong học kỳ trước theo quy định của trường.

Điểm GPA kỳ trướcMức học bổng
GPA từ 4.3 trở lên100% học phí
GPA từ 4.0 trở lên50% học phí
GPA từ 3.7 trở lên30% học phí
GPA từ 3.2 trở lên20% học phí

VI. KÝ TÚC XÁ 

Phân loạiCơ sở SeoulCơ sở Da Vinci (Anseong)
Vị tríGlobal House tòa 307Tòa 701~706
Loại phòngPhòng hai người
Thiết bị– Nội thất trong phòng: giường / bàn học / ghế / tủ quần áo / giá treo đồ / máy lạnh

– Cơ sở vật chất chung: nhà vệ sinh / nhà tắm / phòng ăn / lò vi sóng / máy nước uống / tủ lạnh

Nhà ănTòa 303/308/310, mua phiếu ănNhà ăn sinh viên tòa 707, mua phiếu ăn
Chi phí– Học sinh mới: 700,000 won/ kỳ (10 tuần)

– Khi gia hạn ở tiếp ký túc xá: 900,000 won/ kỳ (13 tuần)

– Khoảng 1,600,000 won/ 2 kỳ (6 tháng)

 

Bạn đang băn khoăn và hàng nghìn câu hỏi đang đặt ra trong đầu về du học Hàn Quốc? 

Khi đến với C-KOREA bạn sẽ được đội ngũ chuyên viên giải đáp tất cả các vấn đề này.Tự hào là đội ngũ tiên phong dẫn đầu về các chương trình cải cách đổi mới trong giáo dục Việt-Hàn. C-Korea mong muốn đưa đến cho quý phụ huynh và các sinh viên những trải nghiệm dịch vụ tốt nhất.

 

Mọi thông tin chi tiết về du học và việc làm Hàn Quốc, xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH VĂN HOÁ VÀ TƯ VẤN DU HỌC C-KOREA

  • Địa chỉ: Lầu 5, số 94 – 96 Nguyễn Văn Thương, phường 25, Q.Bình Thạnh, TP.HCM

Chia sẻ

    Du học Hàn Quốc vừa học vừa làm cùng C-Korea

    TIN TỨC MỚI NHẤT

    Bài viết liên quan

    Trường Top 1 Hàn Quốc – Lộ diện 39 trường đại học ưu tú năm 2026

    Đánh giá năng lực quốc tế hóa giáo dục trường đại học được chứng nhận ưu tú (top 1), trường Đại học được chứng nhận…

    Chi tiết

    ĐẠI HỌC HÀNG HẢI QUỐC GIA MOKPO – 국립목포해양대학교

    Đại học Hàng hải Quốc gia Mokpo (MMU) được thành lập vào năm 1950, trường đã đào tạo cung ứng cho ngành giao thông vận…

    Chi tiết

    ĐẠI HỌC NỮ DONGDUK – 동덕여자대학교

    Trường Đại học Nữ Dongduk là một trong những trường đại học tư thục danh tiếng tại thủ đô Seoul, Hàn Quốc, với lịch sử…

    Chi tiết