• VN
  • EN
  • KO

Trường Top1 Hàn Quốc – Lộ diện 39 trường đại học ưu tú năm 2026

Trang chủ / Tin tức cập nhật / Trường Top1 Hàn Quốc – Lộ diện 39 trường đại học ưu tú năm 2026

Tác giả : | Cập nhật lần cuối : 12-02-2026 | 12 lượt xem

Đánh giá năng lực quốc tế hóa giáo dục trường đại học được chứng nhận ưu tú (top 1), trường Đại học được chứng nhận (top2), trường cần thẩm tra visa nghiêm ngặt (top3) năm 2025 có 181 trường được công nhận đạt chuẩn (tăng 23 trường so với năm trước),đồng thời xác định 16 trường thuộc diện thẩm tra visa chặt chẽ. Các trường được chứng nhận (top 2) sẽ được: Đơn giản hóa thủ tục cấp visa cho du học sinh và hưởng ưu đãi khi được lựa chọn là trường tiếp nhận sinh viên học bổng Chính phủ Hàn Quốc (GKS)

Kết quả thẩm định chứng nhận năng lực quốc tế hóa giáo dục năm 2025 và khảo sát thực trạng tuyển sinh, quản lý du học sinh được Bộ Tư pháp và Bộ Giáo dục công bố trong ngày 13/2 vừa qua.  Hoạt động thẩm định chứng nhận năng lực quốc tế hóa giáo dục và khảo sát thực trạng tuyển sinh, quản lý du học sinh được triển khai hằng năm từ năm 2012 bởi các bộ, ngành liên quan, trong bối cảnh số lượng du học sinh quốc tế ngày càng gia tăng, nhằm nâng cao năng lực quốc tế hóa của các trường đại học và phòng ngừa các hệ lụy như tình trạng cư trú bất hợp pháp của du học sinh nước ngoài.

Số lượng du học sinh quốc tế tại Hàn Quốc tăng vọt năm 2025 hiện 253.000 người

Từ kỳ đánh giá năm 2025, Hàn Quốc đã cải tiến hệ thống đánh giá chứng nhận năng lực quốc tế hóa giáo dục theo Kế hoạch cơ bản chu kỳ 4. Theo đó, giảm gánh nặng hành chính cho các trường đại học, đồng thời tăng cường chế tài đối với các trường tuyển sinh và quản lý du học sinh kém chất lượng. Cụ thể:

– Rút gọn và hợp nhất các chỉ số đánh giá (giảm số lượng tiêu chí).

-Tăng thời gian xử phạt tối đa đối với trường vi phạm Luật Quản lý Xuất nhập cảnh từ 1 năm lên tối đa 3 năm.

-Xây dựng bộ tiêu chí riêng cho các trường cao đẳng.

-Nâng dần yêu cầu về năng lực tiếng Hàn của du học sinh (áp dụng từ năm 2026).

Kết quả đánh giá đã được thông báo tới các trường vào ngày 12/2.

Danh sách các trường Đại học được chứng nhận Năng lực Quốc tế hoá Giáo dục và các trường Đại học cần thẩm tra Visa nghiêm ngặt năm 2025

Trường đạt chứng nhận sẽ được: Đơn giản hóa quy trình cấp visa, ưu tiên tham gia Học bổng Chính phủ Hàn Quốc (GKS), ưu tiên tham gia hội chợ du học Hàn Quốc ở nước ngoài.

Trường Đại học được chứng  nhận – Hệ Chuyên ngành (181 trường) [TOP 2]

Phân loại

Tên trường

Top 2 Hệ Đại học

(132 trường)

Đại học Gachon, Đại học Catholic (Đại học Công giáo Hàn Quốc), Đại học Kangnam, Đại học Gangseo, Đại học Kangwon, Đại học Konkuk, Đại học Konkuk (Glocal), Đại học Konyang, Đại học Kyonggi, Đại học Kyungnam, Đại học Kyungdong, Đại học Kyungpook, Đại học Quốc gia Gyeongsang, Đại học Kyungsung, Đại học Kyungwoon, Đại học Kyungil, Đại học Kyunghee, Đại học Keimyung, Đại học Korea, Đại học Korea (Sejong), Đại học Kosin, Đại học Kwangwoon, Viện Khoa học và Công nghệ Gwangju, Đại học Gwangju, Đại học Nữ sinh Gwangju, Đại học Quốc gia Gangneung Wonju, Đại học Quốc gia Gyeongguk, Đại học Quốc gia Kongju, Đại học Quốc gia Kunsan, Đại học Công nghệ Quốc gia Kumoh, Đại học Quốc gia Mokpo, Đại học Quốc gia Pukyong, Đại học Quốc gia Sunchon, Đại học Quốc gia Changwon, Đại học Giao thông Quốc gia Hàn Quốc, Đại học Hàng hải và Đại dương Hàn Quốc, Đại học Quốc gia Hanbat, Đại học Kookmin, Đại học Gimcheon, Đại học Nazarene Hàn Quốc, Đại học Namseoul, Đại học Dankook, Đại học Catholic Daegu, Đại học Daegu, Đại học Daegu Haany, Đại học Daeshin, Đại học Daejeon, Đại học Daejin, Đại học Nữ sinh Duksung, Đại học Dongguk, Đại học Dongguk (WISE), Đại học Nữ sinh Dongduk, Đại học Tongmyong, Đại học Dongseo, Đại học Dong A, Đại học Dong Eui, Đại học Myongji, Đại học Mokwon, Đại học Pai Chai, Đại học Baekseok, Đại học Quốc gia Pusan, Đại học Ngoại ngữ Busan, Đại học Sahmyook, Đại học Sangmyung, Đại học Sogang, Đại học Seokyeong, Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul (SeoulTech), Đại học Thiên chúa giáo Seoul, Đại học Quốc gia Seoul, Đại học Seoul (UOS), Đại học Thần học Seoul, Đại học Nữ sinh Seoul, Đại học Sun Moon, Đại học Sungkonghoe, Đại học Sungkyul, Đại học Sungkyunkwan, Đại học Nữ sinh Sungshin, Đại học Semyung, Đại học Sejong, Đại học Nữ sinh Sookmyung, Đại học Soonchunhyang, Đại học Soongsil, Đại học Silla, Đại học Shinhan, Đại học Ajou, Đại học Anyang, Đại học Yonsei, Đại học Yonsei (Mirae), Đại học Yeungnam, Đại học Youngsan, Đại học Woosuk, Đại học Woosong, Viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia Ulsan (UNIST), Đại học Ulsan, Đại học Wonkwang, Đại học Uiduk, Đại học Eulji, Đại học Nữ sinh Ewha, Đại học Inje, Đại học Quốc gia Incheon, Đại học Inha, Đại học Quốc gia Chonnam, Đại học Quốc gia Jeonbuk, Đại học Jeonju, Đại học Quốc gia Jeju, Đại học Chosun, Đại học Joongbu, Đại học ChungAng, Đại học Jungwon, Đại học CHA, Đại học Changshin, Đại học Cheongju, Đại học Quốc gia Chungnam, Đại học Quốc gia Chungbuk, Đại học Pyeongtaek, Đại học Khoa học và Công nghệ Pohang (POSTECH), Viện Khoa học và Công nghệ tiên tiến Hàn Quốc (KAIST), Đại học Giáo dục Quốc gia Hàn Quốc, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hàn Quốc (Koreatech), Đại học Kinh thánh Hàn Quốc, Đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc (HUFS), Đại học Hàng không Hàn Quốc, Đại học Hannam, Đại học Handong (Handong Global), Đại học Hallym, Đại học Hanseo, Đại học Hansung, Đại học Hansei, Đại học Hanyang, Đại học Hanyang (ERICA), Đại học Hoseo, Đại học Hongik

Top 2 Hệ Cao đẳng

(33 trường)

CĐ Tỉnh Gyeongnam Geochang, CĐ Tỉnh Gyeongnam Namhae, CĐ Thông tin Gyeongnam, CĐ Kyungbok. CĐ Nữ Kyungin, CĐ Văn hóa Keimyung, CĐ Koje, CĐ Daelim. CĐ KHKT Dongwon, CĐ Dongwon, CĐ KHKT Dong-Eui, CĐ Myongji (Myongji College). CĐ Khoa học Mokpo, CĐ KHKT Busan, CĐ Bucheon, Học viện Nghệ thuật Seoul (SeoulArts). CĐ Seojeong, CĐ Ansan, CĐ Yeungjin, CĐ Osan. ĐH Nghệ thuật & Khoa học Yongin, CĐ Ulsan, CĐ Y tế Wonkwang, CĐ Induk. CĐ Kỹ thuật Inha (Inha Tech), CĐ Jangan, CĐ Khoa học Jeonbuk, CĐ Jeonju Vision. CĐ Du lịch Jeju, CĐ Jeju Halla, CĐ Thang máy Hàn Quốc (Korea Lift College), CĐ Nữ Hanyang.

Top 2 Hệ Cao học

(16 trường)

ĐH Cao học Thần học Kaeshin. Đại học Khoa học và Công nghệ (UST). ĐH Cao học Chính sách và Khoa học Ung thư (thuộc Trung tâm Ung thư Quốc gia). ĐH Cao học Tiếng Anh Quốc tế (IGSE). ĐH Cao học Văn hóa Dongbang, ĐH Cao học Khoa học Tổng hợp Seoul (aSSIST), ĐH Cao học Truyền thông Seoul (SMIT). ĐH Cao học Ngoại ngữ Seoul, ĐH Cao học Sunhak UP, ĐH Cao học Quốc tế Thủ đô. ĐH Cao học Thần học Yemyung, ĐH Cao học Onseok, Trường Chính sách công và Quản lý KDI (KDI School). Trường Cao học Quốc tế Điện lực hạt nhân KEPCO (KINGS), Viện Nghiên cứu Hàn Quốc học (AKS).ĐH Cao học Thần học Torch Trinity.

 

Trường Đại học được chứng  nhận – Hệ tiếng (123 trường) [TOP 2]

Phân loại

Tên trường

Top 2 Hệ tiếng (Đại học)

(101 trường)

Đại học Gachon, Catholic (Công giáo), Kangwon, Konkuk, Konyang, Kyonggi, Kyungnam, Kyungdong, Kyungpook, Gyeongsang, Kyungsung, Kyungwoon, Kyungil, Kyung Hee, Keimyung, Korea, Korea (Sejong), Kwangwoon, Gwangju, Gangneung-Wonju, Kongju, Kunsan, Pukyong, Sunchon, Changwon, Giao thông Quốc gia Hàn Quốc (Korea National University of Transportation), Hanbat.  Đại học Kookmin, Nazarene, Namseoul, Daegu Catholic, Daegu, Daeshin, Daejeon, Duksung Women’s, Dongguk, Dongguk (WISE), Tongmyong, Dongseo, Dong-A, Myongji, Mokwon, Pai Chai, Baekseok, Pusan National, Busan Foreign Studies (Ngoại ngữ Busan), Sahmyook, Sogang, Seokyeong, Seoul Tech (KH&CN Seoul), Seoul Christian, Seoul Sirip (UOS), Seoul Theological, Seoul Women’s, Sun Moon, Dankook, Sungkyul, Sungkyunkwan, Sungshin Women’s, Semyung, Sejong, Sookmyung Women’s, Soonchunhyang, Soongsil, Silla, Shinhan, Ajou, Yonsei, Yonsei (Mirae). Yeungnam, Youngsan, Woosong, Ulsan, Wonkwang, Uiduk, Ewha Womans, Inje, Incheon, Inha, Chonnam National, Jeonbuk National, Jeju National, Chosun, Joongbu, Chung-Ang, Changshin, Cheongju, Chungnam National, Chungbuk National, Pyeongtaek, Korea Tech (Kỹ thuật Giáo dục Hàn Quốc), Korea Bible (Kinh thánh Hàn Quốc), HUFS (Ngoại ngữ Hàn Quốc), Hannam, Hanseo, Hansung, Hanyang, Hanyang (ERICA), Hoseo, Hongik.

Top 2 Hệ tiếng (Cao đẳng)

(20 trường)

Cao đẳng Thông tin Kyungnam, Cao đẳng Kyungbuk, Cao đẳng Nữ sinh Kyungin, Cao đẳng Khoa học Dong-eui, Cao đẳng Tongwon, Cao đẳng Myongji, Cao đẳng Khoa học Kỹ thuật Busan, Cao đẳng Bucheon, Cao đẳng Ansan, Cao đẳng Công nghệ Yeungnam, Cao đẳng Yeungjin, Cao đẳng Osan, Cao đẳng Khoa học và Nghệ thuật Yongin, Cao đẳng Khoa học Ulsan, Cao đẳng Y tế Wonkwang, Cao đẳng Induk, Cao đẳng Khoa học Jeonbuk, Cao đẳng Cheju Halla, Cao đẳng Nghệ thuật Truyền Thông Hàn Quốc (Korea University of Media Arts), Cao đẳng Nữ sinh Hanyang

Top 2 Hệ tiếng (Cao học)

(2 trường)

Viện Cao học Ngôn ngữ Quốc tế (IGSE), Cao học SunHak Universal Peace

 

 

Tuyển chọn các trường đại học được chứng nhận ưu tú năm 2025 (39 trường) [TOP 1]

Phân loại

Tên trường

Top 1 Đại học

(32 trường)

Đại học Konkuk, Đại học Konyang, Đại học Quốc gia Kyungpook, Đại học Kyungsung, Đại học Kyung Hee, Đại học Keimyung, Đại học Korea, Đại học Nữ sinh Duksung, Đại học Dongguk, Đại học Quốc gia Pusan, Đại học Ngoại ngữ Busan, Đại học Seoul (Seoul City University – UOS), Đại học Thần học Seoul, Đại học Sun Moon, Đại học Sungkyul, Đại học Sungkyunkwan, Đại học Nữ sinh Sungshin, Đại học Sejong, Đại học Nữ sinh Sookmyung, Đại học Ajou, Đại học Viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia Ulsan (UNIST), Đại học Nữ sinh Ewha, Đại học Inha, Đại học Quốc gia Jeju, Đại học Joongbu, Đại học Chung-Ang, Đại học Quốc gia Chungnam, Đại học Khoa học và Công nghệ Pohang (POSTECH), Đại học Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc, Đại học Hansung, Đại học Hanyang và Đại học Hongik.

Top 1 Cao đẳng

(2 trường)

Cao đẳng Khoa học Ulsan, Cao đẳng Kỹ thuật Inha

Top 1 Cao học

(5 trường)

ĐH Cao học Thần học Kaeshin. ĐH Cao học Chính sách và Khoa học Ung thư (NCC-GCSP). Trường Cao học Quốc tế Điện lực hạt nhân KEPCO (KINGS). Đại học Khoa học và Công nghệ (UST).Trường Chính sách công và Quản lý KDI (KDI School)

 

Các trường không đạt tiêu chuẩn sẽ bị xếp vào diện: Xét duyệt visa nghiêm ngặt Hoặc hạn chế cấp visa trong 1 năm (từ học kỳ 2 năm 2026).

Các trường cần thẩm tra visa nghiêm ngặt – Hệ Chuyên ngành (16 trường) [TOP 3]

Phân loại

Tên trường

Top 3 Hệ Đại học

Đại học Keumgang, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Suwon, Đại học Jungang Seungga, Đại học Hyupsung.

Top 3 Hệ Cao đẳng

Đại học Kyungsang Busan, Đại học Ngoại ngữ Busan, Đại học Hanyeong

Top 3 Hệ Cao học

ĐH Cao học Sĩ quan Cứu thế quân, ĐH Cao học Kinh doanh Luật Quốc tế, ĐH Cao học Neungin, ĐH Cao học Bible Baptist, ĐH Cao học Full Gospel, ĐH Cao học Kinh thánh Ezra, ĐH Cao học Tư vấn Chữa lành, ĐH Cao học Tư vấn Hàn Quốc, ĐH Cao học Thần học Hapdong.

Các trường cần thẩm tra visa nghiêm ngặt – Hệ tiếng (4 trường) [TOP 3]

Phân loại

Tên trường

Top 3 Hệ  tiếng (Đại học)

(3 trường)

Đại học Daegu Haany, Đại học Sangji, Đại học Howon

Top 3 Hệ  tiếng (Cao đẳng)

(1 trường)

Cao đẳng Khoa học Mokpo

(Đánh dấu bằng màu xanh) Các trường đại học không nộp hồ sơ/báo cáo. (청서 표기)

Chính phủ Hàn Quốc khẳng định sẽ: Siết chặt quản lý chất lượng du học sinh, nâng cao năng lực tiếng Hàn, tăng hỗ trợ học tập – sinh hoạt, xử lý nghiêm các trường tuyển sinh kém chất lượng nhằm củng cố vị thế Hàn Quốc là trung tâm giáo dục hàng đầu thế giới.

Với việc siết chặt tiêu chuẩn đánh giá và nâng cao chất lượng quản lý du học sinh, Hàn Quốc đang từng bước xây dựng môi trường giáo dục minh bạch, an toàn và bền vững cho sinh viên quốc tế. Hy vọng những thông tin trong bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn có thêm cơ sở để lựa chọn ngôi trường phù hợp và chuẩn bị tốt hơn cho kế hoạch du học của mình.

Bạn đang băn khoăn và hàng nghìn câu hỏi đang đặt ra trong đầu về du học Hàn Quốc?

 

Mọi thông tin chi tiết về du học và việc làm Hàn Quốc, xin liên hệ:

Khi đến với C-KOREA bạn sẽ được đội ngũ chuyên viên giải đáp tất cả các vấn đề này.Tự hào là đội ngũ tiên phong dẫn đầu về các chương trình cải cách đổi mới trong giáo dục Việt-Hàn. C-Korea mong muốn đưa đến cho quý phụ huynh và các sinh viên những trải nghiệm dịch vụ tốt nhất.

 

Mọi thông tin chi tiết về du học và việc làm Hàn Quốc, xin liên hệ:

Chia sẻ

    TIN TỨC MỚI NHẤT

    Cơ quan cấp visa Hàn Quốc

    Lịch thi TOPIK

    Visa du học

    Chương trình đặc biệt “vừa học vừa làm” tại TUK

    Bài viết liên quan

    Trường Top1 Hàn Quốc – Lộ diện 39 trường đại học ưu tú năm 2026

    Đánh giá năng lực quốc tế hóa giáo dục trường đại học được chứng nhận ưu tú (top 1), trường Đại học được chứng nhận…

    Chi tiết

    ĐẠI HỌC HÀNG HẢI QUỐC GIA MOKPO – 국립목포해양대학교

    Đại học Hàng hải Quốc gia Mokpo (MMU) được thành lập vào năm 1950, trường đã đào tạo cung ứng cho ngành giao thông vận…

    Chi tiết

    ĐẠI HỌC NỮ DONGDUK – 동덕여자대학교

    Trường Đại học Nữ Dongduk là một trong những trường đại học tư thục danh tiếng tại thủ đô Seoul, Hàn Quốc, với lịch sử…

    Chi tiết